- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLT và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Đặng Thị Thanh T và anh Nguyễn Như H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh T và anh Nguyễn Như H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST- HNGĐ | Đăk Hà, ngày 28 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Đội 4 Thôn 5, xã M, huyện H, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Đội 4 Thôn 5, xã M, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 117,118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh T và anh Nguyễn Như H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh T và anh Nguyễn Như H xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Hai đương sự thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có ba con chung, tên Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2008; Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2011; Nguyễn Thị Thanh Q, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2016 và thỏa thuận như sau:
Giao ba cháu Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2008; Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2011; Nguyễn Thị Thanh Q, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2016 cho anh Nguyễn Như H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Đặng Thị Thanh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng đối với ba cháu, mỗi cháu là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trên một tháng, ba cháu là 6.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trên tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, đến thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con, nếu chị Đặng Thị Thanh T (bên có nghĩa vụ) không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận, anh Nguyễn Như H (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Đặng Thị Thanh T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con (chị Đặng Thị Thanh T) có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; Điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Đặng Thị Thanh T tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này và chị T còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đặng Thị Thanh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2021/ 0001748 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, chị Đặng Thị Thanh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện; - TAND tỉnh ; - Chi cục THADS huyện; -UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |