- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "DTMT"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu của chị DTMT:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N
N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 04/2023/QĐST-DS
H ng Bàng, ngày 12 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ngu n Thị Minh Phư ng
Thư ký phiên họp: Ông Ngu n Đức Trung - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Qu ên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng mở phiên họp s thẩm công khai giải qu ết việc dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-VDS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc êu cầu tu ên bố một người mất tích theo Qu ết định mở phiên họp s thẩm giải qu ết việc dân sự số /2023/QĐST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023, gồm người tham gia tố tụng sau đâ :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị DTMT, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, th nh phố Hải Phòng; chỗ ở hiện na : Xóm D, thôn E, xã F, hu ện G, th nh phố Hải Phòng; c m t.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đ n êu cầu giải qu ết việc dân sự đề ng 20 tháng 10 năm 2022, Bản tự khai ng 21 tháng 11 năm 2022 v tại phiên họp, người êu cầu giải qu ết việc dân sự l chị DTMT trình bày:
Mẹ đẻ chị l b H, sinh năm 1958 v bố đẻ l ông I, sinh năm 1948. H và ông I chỉ c một người con l chị. Đến năm 1988, b H và ông I ly hôn. Chị ở cùng với mẹ, b ngoại tên l J sinh năm 1928 v dì ruột tên l K sinh năm 1960 tại địa chỉ: Số A, phường B, quận C, Hải Phòng. V o khoảng năm 1994 b H bỏ nh đi cho đến na không rõ tung tích. Đến na chị c ngu ện vọng được tha mẹ để nhận các chế độ chính sách thờ cúng liệt sỹ L (l anh cùng mẹ khác cha với b H) thì Ủ ban nhân dân phường B êu cầu chị phải l m thủ tục êu cầu tu ên bố b H mất tích tại Tòa án thì mới đủ điều kiện tha b H nhận các chế độ chính sách thờ cúng liệt sỹ L. Chị cùng gia đình đã áp dụng đầ đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm cũng như trực tiếp l m thủ tục đăng báo tìm kiếm b H trên áo Hải Phòng trong ba số liên tiếp nhưng không c tin tức gì của b H. Do đ chị êu cầu Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng giải qu ết tu ên bố mẹ đẻ chị l bà H mất tích để chị còn ho n thiện thủ tục thay bà H nhận các chế độ chính sách thờ cúng liệt sỹ L tại Ủ ban nhân dân phường B.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp h nh pháp luật của người êu cầu đã đảm bảo đúng qu định của ộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải qu ết vụ việc: Căn cứ khoản 1 Điều 68 ộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 ộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị qu ết số 326/2016/U TVQH14 ng 30-12-2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, đề nghị chấp nhận êu cầu của chị DTMT, tu ên bố bà H mất tích. Về lệ phí: Chị DTMT phải nộp 300.000đồng lệ phí s thẩm giải qu ết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ c trong hồ s việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đư ng sự v đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng nhận định:
1 Về tố tụng: Bà H, sinh năm 1958; đăng ký hộ khẩu thường trú v n i cư trú cuối cùng tại: Số A, phường B, quận C, th nh phố Hải Phòng. Vì vậ êu cầu của chị DTMT thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng theo qu định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Bà H bỏ nh đi t khoảng năm 1994, đến na v n không ai biết tin tức. Chị DTMT v gia đình đã áp dụng rất nhiều các biện pháp tìm kiếm nhưng v n không c kết quả, không biết bà H đang ở đâu, còn sống ha đã chết. Vì bà H bỏ nh đi t khoảng năm 1994, chị DTMT không ác định được ng , tháng c tin tức cuối cùng, nên căn cứ qu định tại khoản 1 Điều 68 ộ luật Dân sự, thời hạn biệt tích được tính t ng đầu tiên của năm tiếp theo năm c tin tức cuối cùng tức l ng 01 tháng 01 năm 1995. Do vậ tính đến na bà H đã biệt tích 02 năm liền trở lên, không biết ở đâu, l m gì.
3 Sau khi thụ lý việc êu cầu tu ên bố một người mất tích, Tòa án nhân dân quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng đã ra Qu ết định thông báo, tìm kiếm người bị êu cầu tu ên bố mất tích đối với bà H. Thông báo việc tìm b H được đăng trên áo Nhân dân ba số liên tiếp, phát thanh trên Đ i tiếng n i Việt Nam ba lần liên tiếp và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân th nh phố Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử của Ủ ban nhân dân th nh phố Hải Phòng. Đến na , đã hết thời hạn 04 tháng, kể t ng đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, v n không c tin tức ác thực về việc bà H còn sống ha đã chết.
4 T nh ng căn cứ tại các mục 2 , 3 , chấp nhận êu cầu của chị DTMT, tu ên bố bà H, sinh năm 1958; đăng ký hộ khẩu thường trú v n i cư trú cuối cùng tại: Số A, phường B, quận C, th nh phố Hải Phòng mất tích theo qu định tại khoản 1 Điều 68 ộ luật Dân sự.
[5 Về qu ết định áp dụng biện pháp quản lý t i sản của người bị tu ên bố mất tích: Do chị DTMT không êu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý t i sản của bà H nên Tòa án không đ t vấn đề xem xét, giải qu ết.
[6 Về lệ phí giải qu ết việc dân sự: Chị DTMT phải nộp 300.000đồng lệ phí giải qu ết việc dân sự theo qu định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 68 ộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 ộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận êu cầu của chị DTMT:
Tu ên bố: Bà H, sinh năm 1958; đăng ký hộ khẩu thường trú v n i cư trú cuối cùng tại: Số A, phường B, quận C, th nh phố Hải Phòng mất tích.
- Lệ phí s thẩm giải qu ết việc dân sự: Chị DTMT phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải việc dân sự s thẩm nhưng được tr v o số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải việc dân sự s thẩm chị DTMT đã nộp, theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009591 ngày 02/11/2022 tại Chi cục Thi h nh án dân sự quận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng. Chị DTMT đã nộp đủ lệ phí giải qu ết việc dân sự.
- Qu ền kháng cáo, kháng nghị: Người êu cầu c qu ền kháng cáo qu ết định trong thời hạn 10 ng , Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng ng c qu ền kháng nghị qu ết định trong thời hạn 10 ng , Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Hải Phòng c qu ền kháng nghị qu ết định trong thời hạn 15 ng , kể t ng Tòa án ra qu ết định.
- Qu ền êu cầu thi h nh án, ngh a vụ thi h nh án, thời hiệu thi h nh án: Trường hợp Qu ết định n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c qu ền thoả thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án ho c bị cư ng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP.Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng ng; - THADS quận Hồng ng; - U ND phường B; - Người êu cầu; - Lưu: Hồ s việc dân sự; HCTP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Minh Phương |