- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS Ngày: 14/3/2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thúy Nguyên – Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tham gia phiên họp: Ông Trần Tấn Bửu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-VDS ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp số: 303/2023/QĐST-VDS ngày 01 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số C tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, người yêu cầu ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào năm 1999 ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Kim T1 tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Trong thời kỳ hôn nhân ông và bà T1 có 01 con chung tên Nguyễn Minh T2 (sinh ngày 11/11/1999). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bà T1 gây ra nợ nần và đã bỏ đi khỏi địa phương đi hơn 10 năm, đến nay không liên hệ với gia đình. Ông đã nhiều lần hỏi thăm tin tức từ người thân và anh em họ hàng của bà T1 nhưng cũng không ai biết tin tức gì. Do đó, ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị Kim T1, sinh năm 1972 đã mất tích.
Tại phiên họp:
- Người yêu cầu – ông Nguyễn Văn T trình bày: Khoảng năm 1999 ông và bà T1 tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống có một con chung, nay đã trưởng thành. Trước đây khoảng năm 2006 bà T1 gây ra nợ nần và bỏ đi khỏi địa phương từ đó cho đến nay. Trong thời gian bà T1 bỏ đi mười mấy năm, ông có hỏi thăm cha mẹ và anh chị em họ hàng phía bà T1 nhưng không có tin tức, thời gian cha mẹ bà T1 chết bà T1 cũng không về. Do hiện nay bà T1 đã đi biệt tích trên mười mấy năm, nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với bà T1. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
+ Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Việc thụ lý, giải quyết của Tòa án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung giải quyết việc dân sự: Từ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cũng như trình bày của đương sự tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của ông Nguyễn Văn T là phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, đề nghị Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị Kim T1 (Giới tính: Nữ), sinh năm 1972 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số S 38A/KC tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ, mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thủy nhận định:
Quan hệ pháp luật: ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị Kim T1 bị mất tích, quan hệ pháp luật được xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Yêu cầu của đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Nội dung:
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 143, quyển I/1999 do Ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ, cấp ngày 29/11/1999 (BL 03) thể hiện bà Phạm Thị Kim T1, sinh năm 1972 là vợ của ông Nguyễn Văn T. Đồng thời, tại kết quả xác minh của Tòa án tại Công an phường L, quận B, thành phố Cần Thơ thể hiện bà T1 có địa chỉ cư trú rõ ràng trước khi biệt tích vào năm 2006 tại địa chỉ số C tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ (BL 02) nên đây được xem là nơi cư trú cuối cùng của bà T1. Xét từ ngày bà T1 biệt tích đến nay khoản 17 năm, đồng thời đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm người mất tích nhưng bà T1 vẫn không có mặt.
Do đó, việc ông T yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà T1 là phù hợp với quy định tại các Điều 385, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí xét việc dân sự: ông T phải chịu 300.000 đồng.
Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
+ Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp cũng như đương sự là phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Nội dung giải quyết: Với những phân tích nêu trên về yêu cầu của ông T nên đề nghị của Kiểm sát viên về nội dung là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370, Điều 372, Điều 385, Điều 388 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
Tuyên bố: Bà Phạm Thị Kim T1 (giới tính: Nữ), sinh năm 1972 có nơi cư trú cuối cùng số 38A/KC tổ B, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ mất tích.
Thời gian mất tích đối với bà Phạm Thị Kim T1 được tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí xét việc dân sự: ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0002589 ngày 11 tháng 7 năm 2022, thành lệ phí phải chịu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo khoản 2 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Thủy; - Chi cục THADS Q. Bình Thủy; - TAND TP.Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | Phan Thúy Nguyên |