- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn Thanh SƠN TØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2023/QĐST-DS | Thanh Sơn, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Nam - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn.
Địa chỉ: Phố 19/5, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Trƣờng, sinh năm 1963.
Bà Phan Thị Út, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Phố 19/5, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn - Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn Nam, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị và bị đơn ông Phạm Văn Trường, bà Phan Thị Út đều thống nhất, thỏa thuận được với nhau về thời gian làm hợp đồng, số tiền đã vay, tài sản thế chấp khi vay, số tiền gốc và lãi đã trả, tổng số tiền còn nợ lại và phương án trả nợ cụ thể như sau:
Về thời gian làm hợp đồng, số tiền đã vay, tài sản bảo đảm khoản vay: Năm 2019 vợ chồng ông Trường, bà Út có làm hợp đồng vay quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng), thời gian vay là 24 tháng, mục đích vay là trả công nợ xây nhà ở. Khi vay ông Trường, bà Út có ký hợp đồng tín dụng số 2019.0582 ngày 24/10/2019, ông bà có thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 20190582 ngày 24/10/2019, thửa đất số 220, tờ bản đồ số 37, diện tích 140,7m2, giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cấp ngày 05/10/2022 đứng tên ông Trường, bà Út và tài sản trên đất nhà xây 3 tầng và công trình phụ kèm theo.
Số tiền gốc và lãi đã trả: Từ khi vay đến nay ông Trường, bà Út đã trả được cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn tổng số tiền là 544.394.000đ (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, ba trăm chín mươi tư nghìn đồng), Trong đó số tiền gốc là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng), số tiền lãi là 144.394.000đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu, ba trăm chín mươi tư nghìn đồng).
Số tiền còn nợ và thời hạn trả nợ: Tính đến ngày 31/5/2023 ông Trường, bà Út còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn tổng số tiền là 204.491.100đ (Hai trăm linh bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng), Trong đó số tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), số tiền lãi là 54.491.100đ (Năm mươi bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng). Ông Trường, bà Út phải có trách nhiệm trả làm một lần tổng số tiền là 204.491.100đ (Hai trăm linh bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng), Trong đó số tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), số tiền lãi là 54.491.100đ (Năm mươi bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng) cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn vào ngày 31/5/2023.
Trong trường hợp ông Phạm Văn Trường, bà Phan Thị Út vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/5/2023 số tiền là 204.491.100đ (Hai trăm linh bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng), Trong đó số tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), số tiền lãi là 54.491.100đ (Năm mươi bốn triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm đồng) và lãi phát sinh từ ngày 01/6/2023 đến khi tất toán xong khoản nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp ông Phạm văn Trường, bà Phan Thị Út không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn thì Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 2019.0582/HĐTC ngày 24/10/2019, (Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 20190582 ngày 24/10/2019, thửa đất số 220, tờ bản đồ số 37, diện tích 140,7m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 05/10/2022 đứng tên ông Trường, bà Út, địa chỉ thửa đất tại phố 19/5, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ và tài sản trên đất nhà xây 3 tầng và công trình phụ kèm theo).
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn - Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn Nam, chức vụ: Chủ tịch HĐQT và bị đơn ông Phạm Văn Trường, bà Phan Thị Út đều thống nhất, thỏa thuận Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã chi và không có ý kiến gì.
Về án phí: Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn - Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn Nam, chức vụ: Chủ tịch HĐQT và bị đơn ông Phạm Văn Trường, bà Phan Thị Út đều thống nhất, thỏa thuận ông Trường, bà Út tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể ông Trường, bà Út phải nộp số tiền 5.112.000đ (Năm triệu, một trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thanh Sơn số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0007040 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. (Số tiền trên do bà Hà Thị Ngọc Vĩnh nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND TT Thanh Sơn, Thanh Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Duyên Hòa |