- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trương Vũ D, Trương Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 132/2022/DS-ST ngày 03/10/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Vũ D, sinh năm 1970; Địa chỉ: đường L, phường M, TP. T, Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Trương Hữu N, sinh năm 1969; Địa chỉ: đường L, phường M, TP. T, Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Khu phố P, phường C, TP. T, Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 24/2/2023 ông Trương Hữu N chuyển đi nơi khác ở trả lại cho ông Trương Vũ D 01 căn nhà cấp 4 mái ngói, tường gạch, nền gạch men, diện tích đúc phần trước 5m x 6m được xây dựng trên thửa đất số 625 G6729986, tờ bản đồ 255C diện tích 100m2, diện tích thực tế 5m x 33m tại Khu phố P, phường C, TP. T, tỉnh Phú Yên. Về án phí: Hai bên thống nhất ông Trương Vũ D tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007576 ngày 26/09/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được hoàn lại 150.000đ. Về chi phí tố tụng: ông Trương Vũ D tự nguyện chịu 900.000đ (đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Công Tự |