vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 07/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị V, sinh năm 1955. HKTT: Đội 1, xóm H, thôn L, Hồ N, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Mai Thị V và bà Đỗ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST - DSTP. Hưng Yên, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST - DS ngày 20/10/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị V, sinh năm 1955.

HKTT: Đội 1, xóm H, thôn L, Hồ N, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quang H, sinh năm 1955. HKTT: Số A đường B, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1949;

HKTT cũ: Số A đường P, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hiện thường trú tại: Số nhà B đường M, khu phố P, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất thoản thuận:

1. Về số tiền nợ gốc, tiền lãi: Bà Đỗ Thị Duyên n bà Mai Thị V tổng số tiền nợ gốc là 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng). Bà Mai Thị V tự nguyện không yêu cầu bà Đỗ Thị D phải trả cho bà V tiền lãi của số tiền nợ gốc là 380.000.000 đồng.

2. Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất thoản thuận: Bà Đỗ Thị D có nghĩa vụ trả nợ bà Mai Thị V số tiền gốc là 380.000.000 đồng (ba trăm tám mươi triệu đồng), thời hạn cuối cùng trả toàn bộ số tiền gốc 380.000.000 đồng (ba trăm tám mươi triệu đồng) vào ngày 30/6/2023.

Kể từ ngày nguyên đơn (bà Mai Thị V) có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền phải trả cho người được thi hành án. Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu bà Đỗ Thị D không chịu thi hành theo đúng thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu trả lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, bị đơn bà Đỗ Thị D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng). Bà V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà D là người cao tuổi, bà D có đơn xin miễn toàn bộ án phí. Nguyên đơn bà Mai Thị V ngày 09/9/2021 có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự. Toà án nhân dân thành phố Hưng Yên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để miễn toàn bộ tiền án phí cho bị đơn bà Đỗ Thị D và nguyên đơn bà Mai Thị V.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ