- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận tranh chấp hợp đồng vay TS G-LA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | T1, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12/5/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị G, sinh năm 1985
Anh Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn TLN, xã QT, huyện K, tỉnh T2.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị LA, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số nhà x, ngõ y, đường B, tổ dân phố số z, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ : Bà Phạm Thị LA có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng chị Triệu Thị G và anh Nguyễn Quang Đ số tiền là 215.000.000 đồng (Hai trăm mười lăm triệu đồng) Chị G, anh Đ không yêu cầu chị LA trả lãi của khoản tiền trên. Chị LA có nghĩa vụ trả vợ chồng chị G, anh Đ hàng tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch đến khi hết nợ. Hình thức trả tiền là chuyển khoản vào số tài khoản xyz của chị Triệu Thị G tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Thời gian trả nợ là kể từ ngày 15/6/2023 đến ngày 15/01/2027.
2.2. Về án phí:
Chị Triệu Thị G, anh Nguyễn Quang Đ tự nguyện chịu 2.687.500 đồng; chị Phạm Thị LA tự nguyện chịu 2.687.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị Triệu Thị G đã nộp 6.380.000 đồng theo biên lai thu số 0002279 ngày 10 tháng 2 năm 2023 tại Chi cục thi hành án huyện T1, tỉnh T2 thành tiền án phí. Đối trừ, trả lại chị Triệu Thị G số tiền 3.692.500 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Phòng KTNV và THAHS Tòa án nhân dân Tỉnh T2 | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |