vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. Địa chỉ: Tầng, 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholding Tower - số 210 Trần Quang Kh, phường TT, quận HK, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSTT, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

Địa chỉ: Tầng, 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholding Tower - số 210 Trần Quang Kh, phường TT, quận HK, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, chi nhánh TH.

Người được ủy quyền lại: Ông Phan Tiến M - Chức vụ: Phó giám đốc PGD Ngọc Lặc - chi nhánh TH.

Địa chỉ: PGD NL, phố LD, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh TH.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ch; Sinh năm 1986

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn QC, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt và anh Nguyễn Đình Ch thống nhất thỏa thuận đến nay (ngày 17/02/2023). Vợ, chồng anh Ch, chị T còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt tổng số tiền cả gốc và số tiền lãi là 173.358.977đ (Một trăm bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi bảy đồng).

Đến ngày 28/3/2023, anh Ch, chị T sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc quá hạn, lãi quá hạn, lãi phạt tính đến ngày 28/03/2023 và số tiền gốc lãi kỳ tháng 03/2023 cho Ngân hàng số tiền là 42.850.596đ (Bốn mươi hai triệu tám trăm năm mươi nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 29/3/2023, anh Ch, chị T cam kết sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ gốc và nợ lãi theo quy định nghĩa vụ trả nợ tại Hợp tín dụng số: HDTD4222021314 ngày 05/08/2021.

Nếu anh Ch, chị T không thực hiện đúng cam kết đã nêu ở trên thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền dư nợ thực tế chưa thanh toán và các khoản lãi, phí phát sinh và Ngân hàng sẽ đề nghị phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất số GCN: CS 01198, thửa số 671, tờ bản đồ số 22 có địa chỉ tại thôn QC, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH của anh Ch, chị T để thu hồi các khoản nói trên.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Đình Ch và chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 4.333.975đ (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn chín trăm bảy lăm đồng).

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt được hoàn trả lại số tiền 4.150.000 đồng (Bốn triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2021/0007900 ngày 14/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ