vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 12/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951; trú tại: Thôn TL, xã BL, huyện TĐ, tỉnh VP. Bị đơn: Anh Vũ Đức S, sinh năm 1976; trú tại: Thôn TL, xã BL, huyện TĐ, tỉnh VP. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Đắp tranh chấp hợp đồng vay tài sản anh Vũ Đức Sửu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TAM ĐẢO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH PHÚC

Số: 04/2023/QĐST- DS

Tam Đảo, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951; trú tại: Thôn TL, xã BL, huyện TĐ, tỉnh VP.

Bị đơn: Anh Vũ Đức S, sinh năm 1976; trú tại: Thôn TL, xã BL, huyện TĐ, tỉnh VP.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Đức S xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Đ số tiền 135.000.000đ (một trăm ba mươi lăm triệu đồng) anh S và bà Đ thống nhất thỏa thuận anh S có trách nhiệm trả cho bà Đ số tiền trên theo mốc thời gian cụ thể như sau:

Kể từ ngày 26/6/2023 đến ngày 26/02/2027 anh S mỗi tháng trả cho bà Nguyễn Thị Đ 3.000.000đ (ba triệu đồng), trả vào ngày 26 hàng tháng (3.000.000đ x 45 tháng = 135.000.000đ (một trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Nếu anh S vi phạm về thời hạn trả nợ, số tiền trả nợ theo các kỳ hạn đã thỏa thuận trên thì bà Đ có quyền yêu cầu anh S trả toàn bộ số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến hạn trả nợ bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Vũ Đức S chưa thanh toán được số tiền nêu trên thì hàng tháng anh S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vũ Đức S phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.375.000đ (ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ