- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | P, ngày 18 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2023 và ý kiến đồng ý ngày 10/3/2023 của bị đơn bà Trần Thị B.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số B, đường L, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N; là người đại diện theo pháp luật.
+ Ông Nguyễn Đ, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Số G L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo - PC ngày 27/12/2019).
+ Ông Võ Trường H, chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Ngân hàng N Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Số G L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế là người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 03/NHNoPL/UQ ngày 03/3/2023.
- Bị đơn: Ông Phạm L, sinh năm 1972; bà Trần Thị B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm L và bà Trần Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số: 4005LAV201402495 ngày 11/7/2014 (tính đến ngày 09/3/2023) với tổng số tiền là: 106.471.670 đồng, trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 41.679.726 đồng; lãi quá hạn: 14.791.944 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Ông Phạm L và bà Trần Thị B có nghĩa vụ trả nợ theo 03 đợt:
- Đợt 01 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 30/6/2023;
- Đợt 02 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 30/9/2023;
- Đợt 03 trả 46.471.670 đồng (Bốn mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi mốt ngàn, sáu trăm bảy mươi đồng) vào ngày 31/12/2023.
Kể từ ngày 10/3/2023, ông Phạm L và bà Trần Thị B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp ông Phạm L và bà Trần Thị B vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần đầu thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Phạm L và bà Trần Thị B phải chịu trách nhiệm trả một lần toàn bộ số tiền nợ nêu trên.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Phạm L và bà Trần Thị B phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Phạm L và bà Trần Thị Bé t chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền: 2.661.800 đồng.
- Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.583.344 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004231 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T.T- Huế; - Đương sự; - VKSND P; - Chi cục THADS P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Xuân Cầm |