vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H; địa chỉ: 54A, Phường L, Quận Đ, thành phố H; địa chỉ liên lạc: Tầng 23, Toà nhà TNR, số 180-192 đường N, phường N, quận M, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm: 1986 – Chức vụ: Giám đốc XLN . KHCN – Phòng XLN.KHCN … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS.Ngân hàng-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 600/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H; địa chỉ: 54A, Phường L, Quận Đ, thành phố H; địa chỉ liên lạc: Tầng 23, Toà nhà TNR, số 180-192 đường N, phường N, quận M, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm: 1986 – Chức vụ: Giám đốc XLN . KHCN – Phòng XLN.KHCN là đại diện theo uỷ quyền (theo văn bản uỷ quyền ngày 08/11/2022).

- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1968; địa chỉ: số 20, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần H yêu cầu bà Phạm Thị M có nghĩa vụ trả số tiền vốn vay gốc là 72.803.180đ (Bảy mươi hai triệu tám trăm lẻ ba nghìn một trăm tám mươi đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 30/01/2023 là 79.047.744đ (Bảy mươi chín triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 151.850.924 (Một trăm năm mươi mốt triệu tám trăm năm mươi nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng).

Yêu cầu bà Phạm Thị M tiếp tục phải chịu lãi quá hạn theo thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số 000147/2016/HĐCV ngày 13/05/2016 và Khế ước nhận nợ số 0001/2016/CVCN ngày 18/05/2016 kể từ ngày 31/01/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng

2.2. Bà Phạm Thị M đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền vốn vay gốc là 72.803.180đ (Bảy mươi hai triệu tám trăm lẻ ba nghìn một trăm tám mươi đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 30/01/2023 là 79.047.744đ (Bảy mươi chín triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 151.850.924 (Một trăm năm mươi mốt triệu tám trăm năm mươi nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng).

Bà Phạm Thị M đồng ý trả lãi tiếp tục phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 000147/2016/HĐCV ngày 13/05/2016 và Khế ước nhận nợ số 0001/2016/CVCN ngày 18/05/2016 kể từ ngày 31/01/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị M đồng ý chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.796.000đ (Ba triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 3.688.000đ (Ba triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0016268 ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ