vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Văn D, sinh ngày 19 tháng 11 năm 1968; Nơi cư trú: Ấp BHT, xã TTHA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. 1/ Lê Thị B, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1952; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ông D và bà B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Lương Bằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Hạnh.

2. Bà Nguyễn Thị Nương.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Văn D, sinh ngày 19 tháng 11 năm 1968; Nơi cư trú: Ấp BHT, xã TTHA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1/ Lê Thị B, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1952;

2/ Trần Lan C, sinh năm 1974;

Cùng nơi cư trú: Ấp PLA, xã PTB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Lê Văn D và bị đơn bà Lê Thị B đã thống nhất thỏa thuận với nhau: Bà Lê Thị B đồng ý trả cho ông Lê Văn D số tiền còn nợ là 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn D đối với chị Trần Lan C do ông D rút yêu cầu buộc chị C cùng bà B trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Văn D và bị đơn bà Lê Thị B đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

+ Nguyên đơn ông Lê Văn D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, ông Lê Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.160.000 đồng (một triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004216 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

+ Bà Lê Thị B chịu 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do bà Lê Thị B là người cao tuổi nên bà B được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ