- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | H, ngày 17 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 111/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961
Đều có địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Hc, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Hoàng T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần tư vấn L.(Theo giấy ủy quyền ngày 22/11/2022).
Địa chỉ: Số 17 Lê Thần T, phố M, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Ông Hoàng Duy T, sinh năm 1973 (Ông T uỷ quyền cho bà H)
Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1975
HKTTT: Thôn Hưng P, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã Đ, huyện H, Thanh Hoá.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Vũ Hoàng T là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị Đ, ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị H thống nhất: Bà Đoàn Thị H và ông Hoàng Duy T còn nợ ông Nguyễn Văn T, bà Vũ Thị Đ số tiền gốc là 238.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi tám triệu đồng) và 50.000.000 đồng tiền lãi. Tổng gốc và lãi là 288.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi tám triệu đồng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 09/01/2023 cho đến hết ngày 30/12/2023 bà Đoàn Thị H và ông Hoàng Duy T phải trả toàn bộ số tiền nợ trên. Hết thời hạn trên mà ông T, bà H không trả thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Về án phí: Bà Đoàn Thị H và ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 7.200.000 đồng ( Bảy triệu hai trăm nghìn đồng).
Trả lại cho ông Nguyễn Văn T, bà Vũ Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.560.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009186 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND huyện H. - Chi cục THADS H.Hậu Lộc. - Các đưong sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |