vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Tuyên án 02/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L – sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện T, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Bà Vũ Ngọc A – Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện B, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc Kiện đòi tài sản giữa nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn Vũ Ngọc A, Vũ Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI
Số: 04/2023/QĐST– DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bát Xát, ngày 02 tháng 08 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST – DS ngày 05 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L – sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện T, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Bà Vũ Ngọc A – Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Ông Vũ Tiến D – sinh năm 1976 ĐKHKTT: Thôn Y, xã P, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nơi ở hiện tại: Thôn Q, xã K, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Vũ Ngọc A và Ông Vũ Tiến D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị L số tiền là: 168.400.000đồng (Một trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng).

Phần nghĩa vụ thanh toán cụ thể như sau:

Bà Vũ Ngọc A phải trả cho bà Lê Thị L số tiền là 84.200.000đồng (Tám mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng).

Ông Vũ Tiến D phải trả cho bà Lê Thị L số tiền là 84.200.000 đồng (Tám mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền ở trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qui định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468- Bộ Luật Dân sự.

Về án phí: Bà Lê Thị L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.210.000 đồng (Bốn triệu hai trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002435 ngày 05/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Bà Vũ Ngọc A và ông Vũ Tiến D mỗi người phải chịu 2.105.000đồng (Hai triệu một trăm linh lăm nghìn đồng)tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ