- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP Q - Phạm Hữu L + L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2022/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; trụ sở chính số D, đường B,
phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị - Ngân hàng TMCP Q.
Người đại diện theo ủy quyền: Võ Hoàng N và Trần Hoàng V –
Chuyên viên Xử lý nợ - Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q,
văn bản ủy quyền ngày 12/5/2022.
- Bị đơn:
+ Phạm Hữu L, sinh năm 1980
+ Ngô Thị L1, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ số C, khóm V, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh
Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
2.1. Về nội dung
Ông Phạm Hữu L và bà Ngô Thị L1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q các khoản tiền gồm:
- Tiền gốc bằng 80.946.000đ (Tám mươi triệu chín trăm bốn mươi sáu ngàn đồng);
- Tiền lãi bằng 20.165.000đ (Hai mươi triệu một trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
Tổng cộng bằng 101.111.000đ (Một trăm lẻ một triệu một trăm mười một ngàn đồng).
Thời hạn thanh toán kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp ông Phạm Hữu L và bà Ngô Thị L1 không thanh toán hoặc thanh toán chưa hết nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 063/21/HĐTC-9382, ngày 03/02/2021, công chứng tại Văn phòng Công chứng Tạ Thị Thật ngày 03/02/2021, số 01731; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long ngày 04/02/2021.
2.2. Về lãi chậm thi hành án
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (31/01/2023), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng hạn mức cho vay số: 063/21/HĐHM-9392, ngày 03/02/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng khác
Ông Phạm Hữu L và bà Ngô Thị L1 chịu 2.528.000đ (Hai triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, đối với tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q đã tạm ứng đủ nên ông L, bà L1 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Q được nhận lại 3.789.000đ (Ba triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001621, ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Tấn Thành |