vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 04/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần C. Địa chỉ: 108 đường Tr, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH HỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 04 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 332/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần C.

Địa chỉ: 108 đường Tr, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng.

Người đại diện cho Ngân hàng: Anh Lê Việt T – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: 15B đường N, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

(Theo Văn bản ủy quyền Số: 1401/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 08/11/2021).

Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Việt T: Anh Phạm Trường D -Phó phòng Bán lẻ.

Địa chỉ: 15B đường N, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

(Theo Văn bản ủy quyền Số: 1241/UQ-CNTG-PBL ngày 12/12/2022).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1971.

Địa chỉ: 179/4 đường Ng, phường N1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Chị Nguyễn Thị Thu Tr thống nhất còn nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày 27/12/2022 số tiền là 212.542.380 đồng (Hai trăm mười hai triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm tám mươi đồng), trong đó: nợ gốc 201.853.027 (Hai trăm lẻ một triệu tám trăm năm mươi ba nghìn không trăm haii mươi bảy đồng); tiền lãi trong hạn: 10.023.186 đồng (Mười triệu không trăm hai mươi ba nghìn một trăm tám mươi sáu đồng) và lãi quá hạn: 1.332.851 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi hai nghìn tám trăm năm mươi mốt đồng).

2.2 Chị Nguyễn Thị Thu Tr có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 212.542.380 đồng (Hai trăm mười hai triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm tám mươi đồng), cụ thể như sau:

- Ngày 27/01/2023 trả cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

- Ngày 27/02/2023 trả cho Ngân hàng số tiền 112.542.380 đồng (Một trăm mười hai triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm tám mươi đồng).

Kể từ ngày tiếp theo khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 060CT/2018-HĐCV/NHCT760 và Giấy nhận nợ ngày 19/6/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3 Chị Nguyễn Thị Thu Tr thực hiện không đúng thời hạn trả tiền cho Ngân hàng. Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

- Quyền sử dụng đất thửa số 49, tờ bản đồ số 24, diện tích 106,5m2, đất trồng cây lâu năm tại Khu phố T, phường N1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang được Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Số vào sổ cấp GCN: CH5014 ngày 22/9/2014 theo Hợp đồng thế chấp tài sản Số: 060CT-1/2018/HĐBĐ/NHCT760 ngày 18/6/2018 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 060CT-1/2018/HĐBĐ-SĐBS01/NHCT760 ngày 15/6/2022.

- Sà lan: TG 14516 được Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Số: 13310/ĐK ngày 16/6/2018 theo Hợp đồng thế chấp tài sản Số: 060CT-2/2018/HĐBĐ/NHCT760 ngày 18/6/2018.

- Sà lan: TG 14615 được Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Số: 13398/ĐK ngày 25/6/2018 theo Hợp đồng thế chấp tài sản Số: 065CT/2018/HĐBĐ/NHCT760 ngày 06/7/2018.

2.4 Ghi nhận Ngân hàng trả lại giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản thế chấp khi chị Nguyễn Thị Thu Tr thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Số vào sổ cấp GCN: CH5014 ngày 22/09/2014;

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Số: 13310/ĐK ngày 16/6/2018 và Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Số: 13398/ĐK ngày 25/6/2018.

3. Về án phí: Được giảm 50% còn lại 5.313.000 đồng (Năm triệu ba trăm mười ba nghìn đồng), chị Trang tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng 6.885.000 đồng (Sáu triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 022980 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ