vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 02/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ trụ sở chính: Số 442 MK, N, B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lưu Thị Hồng T – Cán bộ Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ: Số 10 T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền số 446/UQ-CNTL.23 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSD, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ trụ sở chính: Số 442 MK, N, B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lưu Thị Hồng T – Cán bộ Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ: Số 10 T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền số 446/UQ-CNTL.23 ngày 21 tháng 02 năm 2023).

Bị đơn: Anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D, cùng địa chỉ: Đ, phường P, quận D, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Đ, địa chỉ: Đ, phường P, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Tạm tính đến ngày 25 tháng 7 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền là: 641.949.112 đồng thông qua 02 hợp đồng sau:

- Khoản nợ thứ nhất: Theo Hợp đồng tín dụng số LTR.CN.161.011220 ngày 02 tháng 12 năm 2020 tạm tính đến ngày 25 tháng 7 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền là: 614.658.173 đồng, trong đó nợ gốc 490.300.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 13.995.616 đồng, nợ lãi quá hạn là: 108.410.559 đồng, phạt chậm trả lãi: 1.951.998 đồng.

- Khoản nợ thứ hai: Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 30 tháng 11 năm 2020 của anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, tạm tính đến ngày 25 tháng 7 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền là: 27.290.939 đồng, trong đó nợ gốc 17.271.296 đồng, nợ lãi quá hạn là: 10.019.643 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ: Đến ngày 31 tháng 8 năm 2023, anh Đoàn Văn T, chị Bùi Thị D sẽ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Đến ngày 30 tháng 9 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D sẽ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Và đến ngày 31 tháng 10 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ với Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo hợp đồng tín dụng và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2023, anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 30 tháng 11 năm 2020 của anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.

2.4. Trường hợp anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn như đã cam kết nêu trên thì ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LTR.BĐCN.011220 ngày 02 tháng 12 năm 2020 đã được ký kết giữa ngân hàng Thương mại Cổ phần A với anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 307m2 đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 39, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường P, quận D, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 920683, số vào sổ CH00765/Q2 do UBND Quận D cấp cho bà Hoàng Thị Đ ngày 22 tháng 12 năm 2017.

Trường hợp tài sản sau khi phát mại không đủ để thanh toán toàn bộ khoản vay của bị đơn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các khoản vay nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.5. Về án phí: Anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.838.982 (mười bốn triệu tám trăm ba mươi tám nghìn chín trăm tám mươi hai) đồng.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí 13.900.000 (mười ba triệu chín trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002909 ngày 23 tháng 6 năm 2023 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng.

2.6 Về chi phí tố tụng: Anh Đoàn Văn T và chị Bùi Thị D nhận chịu toàn bộ chi phí thẩm định tài sản là 10.000.000 (mười triệu) đồng và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ