vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ trụ sở: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Ngân hàng VPBank - Lâm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST - DSTuyên Hóa, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2023/TLST - TCDS ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng

Địa chỉ trụ sở: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trịnh Thị T Huyền - Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN - Khối KHCN Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (theo văn bản ủy quyền số 26B/2022/UQ-CTHĐQT ngày 01/4/2022)

Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Ngọc C - Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: tầng 3, số 108 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (theo văn bản ủy quyền số 182/2023/UQ-RCC ngày 08/02/2023)

Bị đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm: 1955;

Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc C và bị đơn bà Lâm Thị T thừa nhận bà Lâm Thị T còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 13/6/2023 là 3.545.097.925 đồng (bằng chữ: ba tỷ năm trăm bốn lăm triệu, không trăm chín bảy nghìn, chín trăm hai lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 3.200.000.000đồng; Nợ lãi, phí phạt: 318.660.485 đồng; Thẻ tín dụng: 26.437.440 đồng. Các bên thống nhất thỏa thuận:

Bà Lâm Thị T có trách nhiệm sẽ T toán hết toàn bộ khoản nợ là 3.545.097.925 đồng (bằng chữ: ba tỷ năm trăm bốn lăm triệu, không trăm chín bảy nghìn, chín trăm hai lăm đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hạn cuối cùng vào ngày 13/8/2023 và các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 13/6/2023 đến ngày 13/8/2023. Nếu đến ngày 13/8/2023 mà bà Lâm Thị T không thực hiện nghĩa vụ T toán như đã thoả thuận thì Ngân hàng VPBank có quyền tự bán tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của bà Lâm Thị T để thu hồi nợ cho VPBank (theo hợp đồng thế chấp ngày 12/6/2021 giữa bà Lâm Thị T và Ngân hàng VPBank), tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 33, tờ bản đồ số 5, diện tích 4307,9m2 tại địa chỉ: Tiểu khu Tân Lập, thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 544814, Số vào sổ cấp GCN: CS03158 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 29/11/2017.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên thỏa thuận bà Lâm Thị T chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Lâm Thị T phải hoàn trả lại số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên nhất trí tự nguyện thoả thuận bị đơn bà Lâm Thị T chịu 50% án phí dân sự có giá nghạch là 40.549.000 đồng (bốn mươi triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng) của số tiền nợ tính đến ngày 13/6/2023 là 3.545.097.925 đồng (bằng chữ: ba tỷ năm trăm bốn lăm triệu, không trăm chín bảy nghìn, chín trăm hai lăm đồng).

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 49.310.000đ (bốn mươi chín triệu ba trăm linh mười nghìn đồng) theo biên lai số 0000191 ngày 14/3/2023 nay không phải chịu án phí . Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 49.310.000đ (bốn mươi chín triệu ba trăm linh mười nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 13/6/2023) bà Lâm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa T toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi T toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục T toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ