- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "bđlvc01"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Thường Tín, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 90,91,95,98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP A Trụ sở: số 210 đƣờng Trần Quang Khải, Phƣờng Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Hải - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Thƣờng Tín (Quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ - TGĐ ngày 20/6/2017) .
Ngƣời nhận ủy quyền lại của ông Nguyễn Minh Hải:
1. Ông Nguyễn Anh Sơn - Chức vụ: Trƣởng phòng khách hàng
2. Bà Nguyễn Thị Thùy Trang - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
(Giấy ủy quyền số 594/2022/UQ - LienVietPostBankTL ngày 14/12/2022).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1970 HKTT và trú tại: thôn Thọ Giáo, xã Tân Minh, huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1973
- Bà Tạ Thị Quế, sinh năm 1937
- Bà Nguyễn Thị Kim Uyên, sinh năm 1983
- Anh Nguyễn Văn Chuẩn, sinh ngày 19/5/2005 Ngƣời đại diện theo pháp luật của anh Chuẩn: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị Kim Uyên (bố mẹ đẻ anh Chuẩn). Cùng HKTT và trú tại: thôn Thọ Giáo, xã Tân Minh, huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Các bên xác nhận bà Nguyễn Thị C còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HDTD1212021125 ngày 08/6/2021 số tiền tính đến 29/3/2023 là 499.155.512 đồng. Trong đó nợ gốc 443.324.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 666.145 đồng, nợ lãi quá hạn 49.940.725 là đồng, nợ lãi phạt là 5.224.642 đồng. Nhƣ vậy, bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là: 499.155.512 đồng.
2.2/ Bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP A vào thời gian cụ thể nhƣ sau:
+ Ngày 24/4/2023 bà C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: 10.000.000 đồng (số tiền trừ vào nợ gốc).
+ Ngày 24/5/2023 bà C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: 10.000.000 đồng (số tiền trừ vào nợ gốc).
+ Ngày 24/6/2023 bà C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: 10.000.000 đồng (số tiền trừ vào nợ gốc). + Ngày 24/9/2023 bà C phải tất toán toàn bộ số nợ vay gồm số nợ gốc là 413.324.000 đồng và toàn bộ số nợ lãi phát sinh kể từ 30/3/2023.
Kể từ ngày 30/3/2023 bà Nguyễn Thị C còn tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3/ Trong trƣờng hợp bà Nguyễn Thị C không thanh toán đƣợc số nợ trên đầy đủ, đúng hạn theo thời gian trả nợ nhƣ trên thì Ngân hàng TMCP A đƣợc quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP A là: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 21, tờ bản đồ số 03 tại địa chỉ thôn Thọ Giáo, xã Tân Minh, huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội. Thửa đất đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 860611, số vào sổ cấp GCN :CS-TTI 05313 do Sở Tài nguyên môi trƣờng thành phố Hà Nội cấp ngày 30/10/2017 mang tên ông Nguyễn Văn Ch theo hợp đồng thế chấp số HDTC1212021125 ngày 08/6/2021, số công chứng 3812, quyển số 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD tại văn phòng Dƣơng Kiên, thành phố Hà Nội.
3/ Do các bên tự thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 11.983.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí là 11.000.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thƣờng Tín, TP Hà Nội (Biên lai thu số AA/2020/0023221 ngày 03/3/2023).
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thường Tín - C¸c ® ¬ng sù -Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín - L u HS vô ¸n. | Thẩm phán Trần Thị Thu Hiền |