- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K;
Địa chỉ: Số 6 phố Quang Trung, phường T, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thanh B; Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ thuộc khối quản trị rủi ro Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Kiều Tấn T;
Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Techcombank, 304-306 Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Đàm Văn L, sinh năm: 1983 và bà Sầm Thị T, sinh năm: 1982;
Cùng địa chỉ: Làng T (Nay là Thôn Th, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tổng số tiền là 1.679.610.848 đồng (Một tỷ sáu trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng) gồm nợ gốc 770.088.660 đồng (Bảy trăm bảy mươi triệu không trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm sáu mươi đồng) và nợ lãi tính đến ngày 21/3/2023 là 909.522.188 đồng (Chín trăm lẻ chín triệu năm trăm hai mươi hai nghìn một trăm tám mươi tám đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:
Ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tổng số tiền là 1.679.610.848 đồng (Một tỷ sáu trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng) gồm nợ gốc 770.088.660 đồng (Bảy trăm bảy mươi triệu không trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm sáu mươi đồng) và nợ lãi tính đến ngày 21/3/2023 là 909.522.188 đồng (Chín trăm lẻ chín triệu năm trăm hai mươi hai nghìn một trăm tám mươi tám đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày 21/3/2023 đến hết ngày 21/6/2023.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 22/3/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số PLU20161312/HĐTC ngày 04/01/2017 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần K chi nhánh Pleiku với ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn 3, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 24; tờ bản đồ số 81, diện tích 30.840 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 066317 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006.
Ngân hàng Thương mại cổ phần K có nghĩa vụ trả cho ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 066317 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006 ngay sau khi ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.4. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [36.000.000 đồng + (879.610.848 đồng x 3%)] : 2 = 31.194.163 đồng ( Ba mươi mốt triệu một trăm chín mươi bốn nghìn một trăm sáu mươi ba đồng). Ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 31.194.163 đồng đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm chín mươi bốn nghìn một trăm sáu mươi ba đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 29.756.086 đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn không trăm tám mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004826 ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2.5. Về chi phí tố tụng:
Ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T phải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần K đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ông Đàm Văn L và bà Sầm Thị T phải có nghĩa vụ chung hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khƣơng |