- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH Bưu diên···"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 05/2021/QĐST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Cẩm Giàng, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 15/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP (LPBank). Trụ sở: Tòa nhà LienVietPostBank số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thụy - Chủ tịch HĐQT. Người nhận ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Ngô Xuân H - Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kiêm Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Hưng Yên. Địa chỉ: Số 537, Nguyễn Văn Linh, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên.
- Bị đơn: Ông Trịnh Đình N, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu Chùa Vít, xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Trịnh Đình N: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu Chùa Vít, xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất chốt tổng số tiền nợ tính đến ngày 06/7/2023, ông Trịnh Đình N và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên, tổng số tiền là 4.102.565.244 đồng (Bốn tỷ, một trăm linh hai triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, hai trăm bốn mươi bốn đồng), bao gồm:
- Khoản vay thứ nhất theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDHM380202223 ngày 24/01/2022 : Nợ gốc : 3.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 67.795.718 đồng; Lãi quá hạn: 59.147.266 đồng; Tổng số tiền là: 3.126.942.984 đồng.
- Khoản vay thứ hai theo Hợp đồng tín dụng số HDTD380202222 ngày 24/01/2022: Nợ gốc: 941.661.988 đồng; Lãi trong hạn 33.717.034 đồng; Lãi quá hạn: 243.239 đồng. Tổng số tiền là: 975.622.260 đồng.
2.2. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên và ông Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về phương thức, thời hạn thanh toán tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/7/2023, cả gốc và lãi là: 4.102.565.244 đồng (Bốn tỷ, một trăm linh hai triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, hai trăm bốn mươi bốn đồng), cụ thể như sau:
- Ngày 06/10/2023 dương lịch: Ông Trịnh Đình Ngọc và bà Nguyễn Thị Hòa phải trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng chẵn);
- Ngày 06/11/2023 dương lịch: Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 phải trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên số tiền số tiền 1.126.942.984đ (Một tỷ, một trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi hai ngàn, chín trăm tám mươi tư đồng);
(Số tiền phải trả nêu trên là tiền gốc và lãi, tạm tính đến ngày 06/7/2023 theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDHM380202223 ngày 24/01/2022).
- Ngày 06/12/2023 dương lịch: Ông Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 phải trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên số tiền là 975.622.260 đồng (Số tiền phải trả này là tiền gốc và lãi, tạm tính đến ngày 06/7/2023 theo Hợp đồng tín dụng số HDTD380202222 ngày 24/01/2022).
Thứ tự hạch toán: Thu lãi phát sinh hàng tháng, số tiền còn lại thu gốc.
Ngoài ra, Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 cònphảichịusố tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký, tính từ ngày 07/7/2023 đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên.
Nếu Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ một kỳ thanh toán nào (không trả, trả không đủ, trả không đúng hạn) thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 120m2 đất ở tại thửa đất số: Ô số 05, tờ bản đồ số: Lô SH 25, địa chỉ Khu đô thị - Du lịch, dịch vụ Bái Tử Long I – P. Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 471397 do UBND thành phố Cẩm Phả cấp ngày 26/01/2021 và nội dung sửa đổi của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cẩm Phả ngày 18/01/2022, chủ sử dụng đất là vợ chồng tôi. Hợp đồng thế chấp tài sản chúng tôi có ký kết tại Văn Phòng công chứng Phạm Xuân Thùy. Địa chỉ: Số 460 đường Trần Phú, phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 24/01/2022 để thu hồi một lần toàn bộ khoản vay.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán khoản nợ, Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả số nợ còn lại đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên.
2.3. Về án phí:
- Ông Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiềnlà 44.730.570 đồng (đối với khoản nợ3.126.942.984 đồng theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDHM380202223 ngày 24/01/2022).
- Ông Trịnh Đình N, bà Nguyễn Thị H1 phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm số tiền là 20.634.330 đồng (đối với khoản nợ 975.622.260 đồng theo Hợp đồng tín dụng số HDTD380202222 ngày 24/01/2022).
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hưng Yên số tiền tạm ứng án phí là 56.000.000đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0002421 ngày 05/6/2023 tại Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (do ông Ngô Xuân H nộp thay Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên – Chi nhánh Hưng Yên).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Cẩm Giàng;
- Chi Cục T.H.A DS huyện Cẩm Giàng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP Tòa án.
Trương Thị Tố Uyên TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HẢI DƯƠNG
TP. Hải Dương, ngày 03 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét cần sửa chữa, bổ sung Quyết định do có sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình soát xét tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 05/2021/QĐST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọt, sinh năm 1964
Đăng ký hộ khẩu và cư trú tại: Số 978 Lê Thanh Nghị, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Dịu, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 615 Lê Thanh Nghị, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Thanh, sinh năm 1986
Đăng ký hộ khẩu tại: Số 91B Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Cư trú tại: Số 386/36 Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lê Dung, sinh năm 1988
Địa chỉ: Phòng 1901, khu A Tòa nhà M3M4, 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn Thấn, sinh năm 1954
Địa chỉ cư trú : Thôn Tiêu Xá, xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương;
2. Bà Nguyễn Thị Sửu, sinh năm 1960
Địa chỉ cư trú : Thôn Latang, xã Lakla, huyện Đức Cơ, huyện Gia Lai;
3. Bà Nguyễn Thị Giáp, sinh năm 1957
Địa chỉ cư trú: Số 268 đường Trường Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;
4. Bà Nguyễn Thị Xuân, sinh năm 1965
Địa chỉ cư trú: Số 268 đường Trường Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Người đại diện theo ủy quyền của bà Sửu, bà Giáp, bà Xuân: Ông Nguyễn Văn Thấn, sinh năm 1954. Địa chỉ: Thôn Tiêu Xá, xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 05/2021/QĐST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương như sau:
Tại phần 4 từ dưới lên trên trang 4 của Quyết định đã ghi: “4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.”
Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.”:
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hải Dương; - Chi Cục T.H.A DS TP Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP Tòa án TP. | THẨM PHÁN Trương Thị Tố Uyên |