vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Đỗ Thị V, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đỗ Thành G, bà Đỗ Thị T với ông Đỗ Thành Đ.

Bà Đỗ Thị V được thừa kế toàn bộ quyền sử dụng đất diện tích 1.941,4m2, thửa đất số 465, tờ bản đồ số 09, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 070.QSDĐ ngày 28/02/2001 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp cho ông Đỗ Thành Th, đất tọa lạc tại ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh T; có vị trí như sau: + Đông giáp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Va, Đỗ Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Đỗ Thị V, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đỗ Thành G, bà Đỗ Thị T với ông Đỗ Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐCNHGT-DSGò Công Tây, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án thụ lý số: 01/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023, về việc tranh chấp: “Chia tài sản chung; di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:

- Người khởi kiện: - Đỗ Thị V, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp T, xã Y, huyện G, tỉnh T.

- Nguyễn Thị Đ (Tên gọi khác: Nguyễn Thị B), sinh năm 1927. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

- Đỗ Thành G, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh T.

- Đỗ Thị T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh T. Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Đ, ông Đỗ Thành G, bà Đỗ Thị T: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987. Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

- Người bị kiện: Đỗ Thành Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh T. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023 và các tài liệu, chứng cứ kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Tòa án ngày 18 tháng 01 năm 2023 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Đỗ Thị V, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đỗ Thành G, bà Đỗ Thị T với ông Đỗ Thành Đ. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau:

- Bà Đỗ Thị V được thừa kế toàn bộ quyền sử dụng đất diện tích 1.941,4m2, thửa đất số 465, tờ bản đồ số 09, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 070.QSDĐ ngày 28/02/2001 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp cho ông Đỗ Thành Th, đất tọa lạc tại ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh T; có vị trí như sau: + Đông giáp đất ông Nguyễn Văn S, ông Đỗ Thành T. + Tây giáp đất ông Võ Thành X, bà Nguyễn Thị Nguyệt Y, ông Lê Văn T. + Nam giáp đất bà Lê Thị Kim T, bà Võ Thị T, ông Đỗ Thành Th. + Bắc giáp đất bà Lê Thị Thanh T, ông Nguyễn Hữu T, ông Nguyễn Tấn C.

(có sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo)

Bà Đỗ Thị V được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về lệ phí: Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ