- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp về HĐ DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA ------------ Số: 04/2023/QĐCNHGT-DS | Thường Xuân, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Lê Thị H và chị Trịnh Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự, vay tài sản” đề ngày 24/10/2022 của chị Lê Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01 tháng 3 năm 2023, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm 1975
+ Người bị kiện: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viển chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2023 có đủ các quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2023, cụ thể như sau:
Trong thời gian năm 2017 và 2018 chị Trịnh Thị H có vay của chị Lê Thị H số tiền cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 30/12/2017 (âm lịch) vay 40.000.000đồng, đến ngày 28 cùng tháng chị H trả cho chị H 10.000.000đồng. Số tiền còn lại 30.000.000đồng.
Lần 2: Ngày 06/4/2018 số tiền vay 20.000.000đồng;
Lần 3: Ngày 16/5/2018 số tiền vay 14.000.000đồng;
Lần 4: Ngày 12/6/2018 số tiền vay 10.000.000đồng;
Lần 5: Ngày 25/52018 số tiền vay 20.000.000đồng. Tổng số tiền chị Trịnh Thị H vay chị Lê Thị H 94.000.000đồng; Thời hạn vay: Không kỳ hạn; Lãi xuất không thỏa thuận.
+ Hai bên thống nhất số nợ: Tính đến tháng 03/2023 chị Trịnh Thị H còn nợ chị Lê Thị H 94.000.000đồng (chín mươi tư triệu đồng), lãi suất không yêu cầu.
+ Về phương thức trả nợ và thời điểm trả nợ: Hai bên thống nhất vào ngày 25 hàng tháng chị Trịnh Thị H trả cho chị Lê Thị H mỗi tháng 1.000.000đồng (một triệu đồng). Thời điểm trả nợ tính từ tháng 03/2023 cho đến khi hết số nợ trên.
Chị Trịnh Thị H có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên nếu không thực hiện việc trả nợ vào ngày 25 hàng tháng thì chị Lê Thị H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số tiền nợ mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận. Kể từ ngày chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng chị Lê Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
+ Về lệ phí: Chị Lê Thị H và chị Lê Thị H không phải chịu lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND huyện Thường Xuân; -Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS vụ, việc | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |