vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 21/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau: * Những nội dung các bên thỏa thuận, thống nhất được: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự H-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ T
Số: 04/2023/QĐCNHGT - DS
Tân Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều: 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Hà Duy H và anh Hà Cộng S.

Sau khi nghiên cứu: -Đơn khởi kiện về việc “ Kiện đòi tài sản” đề ngày 23 tháng 02 năm 2023 của anh Hà Duy H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 03 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Hà Duy H, sinh năm 1967 Địa chỉ: xóm M, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Phú T; Người bị kiện:Anh Hà Cộng S, sinh năm 1982. Địa chỉ: xóm Tân T, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Phú T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 cụ thể như

sau: * Những nội dung các bên thỏa thuận, thống nhất được:

- Anh Hà Cộng S xác nhận nợ anh Hà Duy H số tiền vay ngày 07/12/2017 là 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) . Trong quá trình vay anh S đã trả lãi theo thỏa thuận đến ngày 25/5/2019 thì không trả lãi nữa. Từ đó đến nay anh S chưa trả cho anh H đồng gốc, đồng lãi nào. Hiện nay còn nợ anh H số tiền gốc là 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng).

- Nay anh Hà Duy H và anh Hà Cộng S thống nhất, thỏa thuận anh S có trách nhiệm trả cho anh H số tiền gốc và là 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) về lãi suất anh H không yêu cầu anh S phải trả kể từ ngày 25/5/2019 cho đến nay. Thời hạn trả làm 02 ( Hai) lần cụ thể như sau: + Lần 1 vào ngày 30/6/2023 trả là 25.000.000đ ( Hai Mươi lăm triệu đồng) + Lần 2 trả nốt số tiền gốc còn nợ vào ngày 30/10/2023 là 25.000.000đ ( Hai Mươi lăm triệu đồng)

- Đến hạn trả nợ anh Hà Cộng S không trả thì phải chịu lãi suất chậm trả là 1,2%/tháng .

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ