- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công kết quả hòa giải tại tòa án số: 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2023."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐCNHGT-DS | Châu Thành, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Ngô Phước L,
chị Trần Bích Ng và anh Nguyễn Thành Ng.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 27 tháng 12
năm 2022 của anh Ngô Phước L, chị Trần Bích Ng.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc thỏa
thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/yêu cầu: 1. anh Ngô Phước L, sinh năm 1972.
2. chị Trần Bích Ng, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
- Người bị kiện: anh Nguyễn Thành Ng, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 06 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Thành Ng đồng ý trả cho anh Ngô Phước L, chị Trần Bích Ng
số tiền vốn vay là 175.000.000 đồng và 01 lượng (tương đương 10 chỉ vàng) 24kr, vàng nhẫn.
Đối với số tiền vốn vay, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với
các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |