vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 27/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước và ông Nguyễn Trường P thỏa thuận đến ngày 10/03/2023 ông Nguyễn Trường Phong trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước số tiền gốc là 200.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐCNHGT-DSBình Long, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây B P và ông Nguyễn Trường P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 20213 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V N.

Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc

Đại diện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã B L - Tây Bình Phước: Ông Đinh Hồng L – Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L là ông Nguyễn Cao N – Phó giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã B L - Tây Bình Phước.

- Người bị kiện: Nguyễn Trường P, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 8, ấp P L, xã T P, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước và ông Nguyễn Trường P thỏa thuận đến ngày 10/03/2023 ông Nguyễn Trường Phong trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước số tiền gốc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn chưa trả từ ngày 01/05/2022 đến ngày 07/12/2022 là 13.549.041đ (Mười ba triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng). Tổng số tiền ông Nguyễn Trường P phải trả là: 213.549.041đ (Hai trăm mười ba triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh đến ngày 10/3/2023 theo quy định cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

2. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ