vanban.org

Quyết định 04/2023/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ: Tòa nhà T, số 57 Phố L, phường Tr, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP Tiên Phong - Công ty ANh Tuấn Phát"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2023/QĐST-KDTMDiên Khánh, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2023/TLST-KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: Tòa nhà T, số 57 Phố L, phường Tr, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Bảo Th; địa chỉ: 214 P, phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 02/2023/UQ-TPB.HĐQT ngày 30/5/2023).

- Bị đơn: Công ty TNHH Vận tải A

Địa chỉ: 28 L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Đoàn Công Nữ H, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 20 đường 1, Khu đô thị mới L, phường Ph, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền ngày 21/4/2023).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị Lan A - sinh năm 1975

+ Ông Nguyễn Anh T - sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Lô NV22-02, Khu đô thị mới P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Lan A và ông Nguyễn Anh T: Bà Đoàn Công Nữ H, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 20 đường 1, Khu đô thị mới L, phường Ph, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số 1778 ngày 12/7/2023).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Thống nhất dư nợ của Công ty TNHH Vận tải A tại Ngân hàng TMCP T, chi nhánh N tạm tính đến ngày 28/7/2023 là: 3.404.810.790 đồng (Ba tỷ bốn trăm lẻ bốn triệu tám trăm mười nghìn bảy trăm chín mươi đồng) trong đó: nợ gốc: 2.400.086.820 đồng, nợ lãi quá hạn: 392.988.090 đồng, lãi phạt chậm trả: 611.735.880 đồng.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 29/7/2023 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay số 404/2018/HDTD/NTG/01 ngày 19/6/2018 và Hợp đồng cho vay số 463/2018/HDTD/NTG/01 ngày 19/7/2018 cho đến khi Công ty TNHH Vận tải Anh Tuấn Phát trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

2. Công ty TNHH Vận tải A thực hiện nghĩa vụ trả khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP T theo lộ trình sau:

+ Kỳ 1: Chậm nhất ngày 31/8/2023, trả 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

+ Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30/9/2023, trả 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

+ Kỳ 3: Chậm nhất ngày 31/10/2023, trả 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

+ Kỳ 4: Chậm nhất ngày 30/11/2023, trả 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

+ Kỳ 5: Chậm nhất ngày 31/12/2023, trả 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trong đó 400.086.820 đồng tiền gốc và 99.913.180 đồng tiền lãi.

+ Kỳ 6: Chậm nhất ngày 31/01/2024, tất toán toàn bộ khoản vay, trong đó, nợ lãi được tính theo dư nợ thực tế tại thời điểm thanh toán và được giảm 50% trên tổng nợ lãi có cấn trừ số tiền 99.913.180 đồng đã thanh toán tại kỳ 5 nêu trên.

3. Trường hợp Công ty TNHH Vận tải A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo các kỳ thanh toán nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện D xử lý các tài sản thế chấp theo quy định để thu hồi nợ. Các tài sản thế chấp gồm:

- 01 xe ô tô khách nhãn hiệu 3-2 AUTO, số loại: UNIVERSE K47.26, số máy: F22652926437, số khung: LSD3H9007830, màu trắng, biển kiểm soát 79B-027.49 (Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 033666 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 13/6/2018 cho Công ty TNHH Vận tải A) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 404/2018/HDBD/NTG/01 ngày 19/6/2018.

- 01 xe ô tô khách nhãn hiệu THACO, số loại: TB120S, số máy: 03618B007248, số khung: 7SACJN000863, màu trắng, biển kiểm soát 79B-027.98 (Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 034873 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 18/7/2018 cho Công ty TNHH Vận tải A) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 463/2018/HDBD/NTG/01 ngày 19/7/2018.

4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để tất toán khoản nợ cho Ngân hàng TMCP T thì bà Phạm Thị Lan A, ông Nguyễn Anh T có trách nhiệm trả tiếp số nợ còn lại thay cho Công ty TNHH Vận tải A theo cam kết trả nợ thay đã ký kết ngày 04/9/2020.

5. Sau khi Công ty TNHH Vận tải A trả hết các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP T trả lại cho Công ty TNHH Vận tải A các giấy tờ sau:

- Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 033666 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 13/6/2018 đối với 01 xe ô tô khách nhãn hiệu 3-2 AUTO, số loại: UNIVERSE K47.26, số máy: F22652926437, số khung: LSD3H9007830, màu trắng, biển kiểm soát 79B-027.49.

- Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 034873 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 18/7/2018 cho Công ty TNHH Vận tải A đối với 01 xe ô tô khách nhãn hiệu THACO, số loại: TB120S, số máy: 03618B007248, số khung: 7SACJN000863, màu trắng, biển kiểm soát 79B-027.98.

6. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ, Ngân hàng TMCP T tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

7. Án phí: Công ty TNHH Vận tải A phải chịu 50.048.108đ (Năm mươi triệu không trăm bốn mươi tám nghìn một trăm lẻ tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

III. Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án Dân sự thì ngườ i được thi hành án, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ