vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-TBMT — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị Bích T.

Tuyên bố ông Vũ Đức C, sinh năm 1972; ĐKHK: Khu 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "mất tích Hoàng Thị Bích T - Vũ Đức C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-TBMTKiến An, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v tuyên bố một người mất tích)

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Sơn Thị Nhân.

- Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Chính - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận K tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Đình Vinh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-TBMT ngày 06 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người bị mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 70/2022/QĐST-ST ngày 14 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Bích T; nơi cư trú: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, có đơn xin xét xử vắng mặt;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Hoàng Thị Bích T và ông Vũ Đức C, sinh năm 1972; ĐKHK: Khu 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tại UBND phường Quán Trữ quận K, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, Quyển số 01/96 ngày 07-6-1996. Quá trình chung sống bà Hoàng Thị Bích T và ông Vũ Đức C luôn nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn vợ chồng nên tháng 12 năm 2007, ông Vũ Đức C bỏ nhà đi đâu, làm gì bà Hoàng Thị Bích T không biết kể từ đó cho đến nay đã hơn 14 năm không có tin tức gì, bố mẹ người thân, bạn bè không ai biết ông Vũ Đức C đi đâu làm gì và ở đâu.

Về con chung: Bà Hoàng Thị Bích T và ông Vũ Đức C có 01 con chung là Vũ Thu Hà, sinh năm 1996, hiện đã có gia đình riêng, bà Hoàng Thị Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Bích T không yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản.

Ngày 01-10-2021, bà Hoàng Thị Bích T có đơn yêu cầu đề nghị Tòa án nhân dân quận K tuyên bố ông Vũ Đức C mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận K nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền: Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích, nơi cư trú cuối cùng của ông Vũ Đức C tại K, Hải Phòng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ việc: Bà Hoàng Thị Bích T và ông Vũ Đức C có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tại UBND phường Quán Trữ quận K, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48, Quyển số 01/96 ngày 07-6-1996 là hôn nhân hợp pháp. Do mâu thuẫn vợ chồng nên tháng 12 năm 2007, ông Vũ Đức C bỏ nhà đi đâu, làm gì bà Hoàng Thị Bích T không biết, bản thân ông Vũ Đức C bỏ nhà đi đến nay cũng không thông tin gì về cho gia đình, bà Hoàng Thị Bích T đã áp dụng tìm kiếm qua người thân, bạn bè nhưng không có kết quả nên bà Hoàng Thị Bích T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Vũ Đức C mất tích từ tháng 12 năm 2007 theo quy định của pháp luật là phù hợp cần chấp nhận.

Ngày 06-10-2021, Tòa án nhân dân quận K, thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người yêu cầu tuyên bố mất tích số 736/2021/QĐ-TA đối với ông Vũ Đức C, bà Hoàng Thị Bích T đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đăng báo và đăng tin trên các phương tiện thông tin theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ, thể hiện ông Vũ Đức C; nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, bỏ nhà đi biệt tích và vắng mặt tại địa phương từ tháng 12 năm 2007 đến nay đã hơn 14 năm không có tin tức gì, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự, nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Vũ Đức C ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Như vậy có cơ sở xác định ông Vũ Đức C, sinh năm 1972; ĐKHK: Khu 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, từ tháng 12 năm 2007 mất tích.

Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Bích T không yêu cầu Tòa án áp dụng quản lý tài sản.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận K, thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, người tham gia phiên họp đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 68 Bộ luật Dân sự, đề nghị Hội đồng giải quyết việc dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hoàng Thị Bích T, tuyên bố ông Vũ Đức C, sinh năm 1972; ĐKHK: Khu 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng bị mất tích

Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Bích T phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị Bích T.

Tuyên bố ông Vũ Đức C, sinh năm 1972; ĐKHK: Khu 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú cuối cùng: Số 79 M, tổ 11, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng, mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003555 ngày 06-10-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng; bà Hoàng Thị Bích T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ