vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản lý khai thác các CC Địa chỉ: khu phố 5, phường Đông Hải, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 04/2022/QĐST-KDTM
Thuận Nam, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản lý khai thác các CC

Địa chỉ: khu phố 5, phường Đông Hải, Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm,

tỉnh Ninh Thuận

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn H – Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1964 – Phó CC Cà

Ná

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1986, trú tại: thôn Lạc Tân 1, xã

Phước Diêm, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Thu T xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ban quản lý khai thác các CC tiền phí thuê mặt bằng tính đến ngày 31/12/2021 là 38.520.000đ (ba mươi tám triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Xuân K đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất và không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên

- Về trách nhiệm trả nợ: các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Thu T chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ban quản lý khai thác các CC số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.088.000đ (một triệu, không trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000263 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ