- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A C yêu cầu anh V phải thanh toán nợ theo HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-KDTM | Tiên Du, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2021/TLST- KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á C
Địa chỉ: Số 442 N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T – Chuyên viên xử lý nợ 3.
Địa chỉ: Tầng 06, số 10 P, phường P, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1995.
Ông Nguyễn Tiến Đ – Nhân viên xử lý nợ
Địa chỉ: Tầng 06, số 10 P, phường P, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng V, sinh năm 1973.
Chị Nguyễn Thị C (T), sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Á Châu theo các hợp đồng tín dụng KBA.CN.729.240516 ngày 25/5/2016; KBA.CN.798.090617 ngày 10/6/2017; KBA.CN.2019.051119 ngày 06/11/2019; KBA.CN.1946.051119 ngày 06/11/2019; KBA.CN.2023.051119 ngày 06/11/2019; KBA.CN.2048.270520 ngày 27/5/2020 tính đến ngày 14/01/2022 là: 1.768.549.687 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 1.296.800.000 đồng, lãi 471.749.687 đồng.
Phương án trả nợ gốc, lãi cụ thể như sau:
2.1.1. Chậm nhất ngày 31/01/2022 anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả số tiền 50.000.000 đồng.
2.1.2. Chậm nhất ngày 28/02/2022 anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả số tiền 50.000.000 đồng.
2.1.3. Chậm nhất ngày 30/3/2022, anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C phải thanh toán hết phần gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng và các khoản lãi phát sinh từ ngày 15/01/2022 đến khi thanh toán xong theo Hợp đồng tín dụng.
Trường hợp anh V, chị C vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ cũng như phương thức thanh toán nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan pháp luật xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 286, tờ bản đồ số 11, diện tích 122m2 ở thôn V, xã H, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh mang tên anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BAN.BĐCN 04200911 được công chứng tại V phòng công chứng số 2, tỉnh Bắc Ninh ngày 21/9/2011, số công chứng 878/2011/HĐTC và phong tỏa các khoản thu nhập khác của anh V, chị C để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.2. Về chi phí tố tụng khác: Anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định. Anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Á C số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản thế chấp mà Ngân hàng đã tạm nộp là 11.500.000 đồng.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng V, chị Nguyễn Thị C phải chịu 32.528.245đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Á C số tiền đã nộp tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 38.287.000đ theo biên lai số AA/2021/0001836 ngày 28/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND huyện Tiên Du. - THADS huyện Tiên Du. - Các đương sự. - Lưu HS VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Phong |