- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng - Lương Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST- KDTM | Quỳ Hợp, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 157, 158, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2022/TLST- KDTM ngày 08 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn Tám - Giám đốc Chi nhánh Phủ Quỳ.
Người được ủy quyền lại: Ông Lưu Song Toàn – Giám đốc Phòng giao dịch Quỳ Hợp
- Bị đơn: Ông Lương Văn S, sinh năm 1965
Bà Lô Thị T, sinh năm 1966 Đều cư trú tại: Xóm N, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Lương Thị H, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Xóm N, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
+ Anh Lương Văn Ch, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Xóm N, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
+ Chị Quang Thị L, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Xóm N, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
+ Chị Lương Thị H, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Xóm N, xã Ch, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), ông Lương Văn S, bà Lô Thị T, chị Lương Thị H, anh Lương Văn Ch, chị Quang Thị L, chị Lương Thị H thỏa thuận: ông Lương Văn S, bà Lô Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phủ Quỳ, Phòng giao dịch Quỳ Hợp số tiền tiền nợ gốc là 940.000.000,đ và tiền lãi tính đến ngày 05/9/2022 391.376.302,đ, tổng cộng là 1.331.376.302,đ (Một tỉ ba trăm ba mươi mốt triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh hai đồng).
Kể từ ngày 06/9/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lãi, phí phát sinh được tính theo hợp đồng tín dụng số 01/2019/4448614/HĐTD ngày 04/6/2019 và 01/2019/4448614/HĐTD ngày 01/7/2019.
Trường hợp ông Lương Văn S, bà Lô Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phủ Quỳ, Phòng giao dịch Quỳ Hợp có quyền tự mình hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp gồm:
- Diện tích đất rừng sản xuất 20057m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 17044.1.76, tờ bản đồ số: 1, tại Bí Mấy, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 483935 do UBND huyện Quỳ Hợp cấp ngày 08/05/2006 cho hộ gia đình ông Lương Văn Sơn, bà Lô Thị Tiến. Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/444/HĐBĐ ngày 17/7/2018.
- Diện tích đất ở 534 m2, nhà cửa, cây cối, vật kiến trúc gắn liền với đất tại thửa đất số: 00, tờ bản đồ số: 00, tại xóm Na Hiêng, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 809968 do UBND huyện Quỳ Hợp cấp ngày 15/4/2011 cho hộ gia đình ông Lương Văn Sơn, bà Lô Thị Tiến. Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/444/HĐBĐ ngày 04/6/2019
- Diện tích đất ở 590m2, nhà cửa, cây cối, vật kiến trúc gắn liền với đất tại thửa đất số: 326, tờ bản đồ số: 63, tại xóm 3, xã Châu Hồng, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 039175 do UBND huyện Quỳ Hợp cấp ngày 29/5/1997 cho ông Lương Văn Sơn. Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2019/444/HĐBĐ ngày 04/6/2019.
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán các chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả lại cho bên bảo đảm. Trường hợp số tiền nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.
Về án phí: Ông Lương Văn S, bà Lô Thị T là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Do đó miễn nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với ông Lương Văn S, bà Lô Thị T.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phủ Quỳ, Phòng giao dịch Quỳ Hợp số tiền tạm ứng án phí đã nộp 24.000.000,đ (Hai mươi bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0007321 ngày 08 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS Quỳ Hợp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hà |