- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa Quảng Thị Ngọc L và Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Thị Ngọc L và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn vì hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 05 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Quảng Thị Ngọc L, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. + Ông Lê Văn C, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn V, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Thị Ngọc L và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn vì hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: Các đương sự có 02 con chung: + Lê Phú K, sinh ngày 05/4/2013. + Lê Phú Q, sinh ngày 05/12/2015. Bà Quảng Thị Ngọc L trực tiếp nuôi 02 con sau khi ly hôn. Ông Lê Văn C cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000/tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Ông Châu có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Lệ phí Hôn nhân – Gia đình sơ thẩm: Bà Quảng Thị Ngọc L và ông Lê Văn C tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007077 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Bà L, ông C đã nộp đủ lệ phí. II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hội An; - UBND xã Cẩm Thanh; (Số: 26, quyển số: 01/2012) - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hùng |