- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thanh T - Nguyễn Hoài T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Hoài T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982
ĐKHKTT: Số 15 ngách 13 ngõ 139 T, phường T, quận H, Thành phố H
Hiện ở tại: Số 18 ngách 9 ngõ 240 Â, quận T, Thành phố H
- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoài T1, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Số 22 H, phường H, quận H, Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Hoài T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội ngày 27/4/2017 (Đăng ký kết hôn số 49 ngày 27/04/2017) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Hoài T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung; nhà, đất ở chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không cho ai vay nợ và không vay nợ chung ai.
- Về khoản nợ riêng: Anh Nguyễn Thanh T xác nhận có vay của chị Nguyễn Hoài T1 số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Anh T cam kết sẽ trả trực tiếp cho chị T1 số tiền 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng. Thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 02/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Chị Nguyễn Hoài T1 đồng ý với cam kết phương án trả nợ như trên của anh T. Cả hai thống nhất thỏa thuận, trong trường hợp anh T chậm thanh toán theo cam kết thì anh T phải có trách nhiệm thanh toán trả cho chị T1 khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán với mức lãi suất 10%/năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0051426 ngày 06/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại).
Về án phí dân sự có giá ngạch đối với khoản nợ anh T phải có trách nhiệm thanh toán trả cho chị T1, ghi nhận việc chị Nguyễn Hoài T1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |