vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T và chị Lê Hồng Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2018 do Ủy ban nhân thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07 tháng 02 năm 2018, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con cái,tài sản và nợ: Không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TINH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39,

các Điều 212, 213, 361, 370 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1974

Nơi ĐKHKTT: Thị trấn Tr, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Đơn vị công tác: Tiểu đoàn N, cục h, quân đoàn 3

Địa chỉ: Tổ N, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai

2. Chị Lê Hồng Th, sinh năm 1975

Nơi cư trú: Số nhà X, phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN.

1.Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Anh Nguyễn Trọng T và chị Lê Hồng Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Các đương sự đều có hộ khẩu thường trú tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2. Về yêu cầu của đương sự:

Xét về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 các đương sự thống nhất trình bày:

Anh Nguyễn Trọng T và chị Lê Hồng Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 02 năm 2018 tại Ủy ban nhân thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm và không có con chung, mâu thuẫn trầm trong, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không thể hàn gắn được nữa.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung không hạnh phúc. Vì vậy các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2018 ngày do Ủy ban nhân thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07 tháng 02 năm 2018, đủ cơ sở xác nhận các đương sự là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng đã thuận tình ly hôn, sự thuận tình ly hôn của các đương sự phù hợp với thực trạng hôn nhân và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

Xét về cái, tài sản: Các đương sự đều thống nhất không có con chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Lê Hồng Th chịu toàn lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T và chị Lê Hồng Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2018 do Ủy ban nhân thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07 tháng 02 năm 2018, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con cái,tài sản và nợ: Không có, các đương sự không yêu cầu giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, công nhận sư thỏa thuận của các đương sự chị Lê Hồng Th nộp toàn bộ lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2021/0006635 ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lê Hồng Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ