- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn Phí Thị B - Mai Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phí Thị B và anh Mai Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH LÀO CAI Số: 04/2022/QĐST- HNGĐ | Văn Bàn, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phí Thị B - Sinh năm 1981 Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã V, huyện V, tỉnh L;
Bị đơn: Anh Mai Xuân Đ - Sinh năm 1980 Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã V, huyện V, tỉnh L;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phí Thị B và anh Mai Xuân Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phí Thị B và anh Mai Xuân Đ thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Phí Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mai Huy H - Sinh ngày 03/7/2010 đến khi cháu Mai Huy H đủ 18 tuổi;
Anh Mai Xuân Đ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về án phí: Chị Phí Thị B nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AC- 21P 0004231 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị Phí Thị B được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Anh Mai Xuân Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai (01); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện (02); - CC Thi hành án dân sự huyện (01); - UBND xã V, VB (01); - Các đương sự (02); - Lưu Hồ sơ vụ án (02); - Văn phòng; LĐ; KT (03). | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |