- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 338/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982, Địa chỉ: ấp M, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Lê Minh T1, sinh năm 1977, Địa chỉ: ấp M, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Minh T1 thuận tình ly hôn. Chị T và anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Lê Vỉnh K, sinh ngày 24/01/2000 đã trưởng thành nên anh T và chị T1 không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: chị T và anh T1 trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: chị T và anh T1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002993 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |