- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 10 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Kháng Thị Đ, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Bản C, xã P huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tráng A K, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Bản C, xã P huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K có ba con chung chưa thành niên là Tráng A B, sinh ngày 01/12/2013, Tráng A T, sinh ngày 27/12/2014 và Tráng A Ch, sinh ngày 11/3/2017. Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K thỏa thuận như sau:
Anh Tráng A K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung là Tráng A B, Tráng A T và Tráng A Ch, cho đến khi ba con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Tráng A K không yêu cầu chị Kháng Thị Đ cấp dưỡng nuôi ba con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Kháng Thị Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Kang. Anh K có quyền yêu cầu chị Đùa cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Kháng Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kháng Thị Đ và anh Tráng A K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Kháng Thị Đ nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh K phải nộp. Tổng cộng chị Kháng Thị Đ phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đùa đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn ồng theo biên lai số: AA/2021/0000935 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Kháng Thị Đ được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |