vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Liều A L và chị Lù Thị Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Liều A L và chị Lù Thị Ng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liều A Lăng và Lù Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Liều A L và chị Lù Thị Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LAI CHÂU
Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ
Sìn Hồ, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10

năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: anh Liều A L; Địa chỉ: bản Than Chi H, xã Hồng Th, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu;

- Bị đơn: chị Lù Thị Ng, sinh năm: 1997; địa chỉ: bản Than Chi H, xã Hồng Th,

huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Liều A L và chị Lù Thị Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Liều A L và chị Lù Thị Ng thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Liều A L và chị Lù Thị Ng có 02 con chung là cháu Liều Thị Hà Gi, sinh ngày 01/03/2019 và cháu Liều Minh Kh, sinh ngày 11/11/2015. Giao cháu Liều Thị Hà Gi và cháu Liều Minh Kh cho chị Lù Thị Ng là người được trực tiếp trông mon, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo giục các cháu cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Liều A L phải cấp dưỡng nuôi con chung đối cháu Liều Minh Kh và cháu Liều Thị Hà Gi với số tiền là 2.500.000 đồng/tháng (mỗi cháu được hưởng mức cấp dưỡng là 1.250.000 đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng theo tháng, chuyển khoản trực tiếp vào số tài khoản ngân hàng 7800205153559 (Ngân hàng Agribank; tên chủ tài khoản: Lù Thị Ng). Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 25 tháng 12 năm 2022 đến khi cháu Liều Minh Kh và cháu Liều Thị Hà Gi thành niên (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu tính lãi đối với số tiền chậm trả của người có nghĩa vụ thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: anh Liều A L và chị Lù Thị Ng tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án không xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: anh Liều A L và chị Lù Thị Ng được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ