vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Nông Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Nông Thanh T – sinh ngày 31 tháng 3 năm 2019, chị Nông Thị S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị S - Nông Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Nông Thị S – sinh ngày 29/6/200x. Địa chỉ: Xóm HD, xã TD, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Nông Văn P – sinh ngày 08/8/200x. Địa chỉ: Xóm LV, xã TD, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Nông Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Nông Thanh T – sinh ngày 31 tháng 3 năm 2019, chị Nông Thị S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/tháng (một triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Nông Thị S và anh Nông Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị S tự nguyện nộp thay phần anh P. Chị S còn phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng chị S phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004708 ngày 19/12/2022. Xác nhận chị S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ