vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 2001 HKTT: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2021/TLST – HNGĐ ngày 14/12/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 2001 HKTT: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh H Chỗ ở hiện nay: Thôn S, xã T, huyện L, tỉnh H Bị đơn: Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1992 HKTT: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 2001

HKTT: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh H

Chỗ ở hiện nay: Thôn S, xã T, huyện L, tỉnh H

Bị đơn: Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1992

HKTT: Thôn D, xã T, huyện L, tỉnh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Trần Văn Tr.

- Về con chung: Không có -Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003297 ngày 14/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ