- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Ngát và anh A Hậu.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST- HNGĐ | Đăk Glei, ngày 15 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Y Ngát
Bị đơn: Anh A Hậu
Cùng Địa chỉ: Làng Đăk Bể, xã Mường Hoong, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Ngát và anh A Hậu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Ngát và anh A Hậu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao hai cháu Y Mỹ Hiền; sinh ngày 09/05/2016 và A Lê Hiệp; sinh ngày 24/01/2018 cho chị Ngát nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh A Hậu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, tính từ tháng 03 năm 2022 cho đến khi hai con chung đủ 18 (mười tám) tuổi có khả năng lao động và sống tự lập được. Anh A Hậu được quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Y Ngát có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh A Hậu không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng số tiền nêu trên, thì phải trả tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ngát và anh A Hậu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Áp dụng Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Quy định về mức thu, miễm giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Chi Y Ngát tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0003462, ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - UBND xã Đăk Mường Hoong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Y Trinh |