vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nình Móc L và anh Trần A P. 2.

Về con chung: Chị Nình Móc L và anh Trần A P có một con chung là: Trần Duy K; sinh ngày 02/4/2018. Chị L và anh P thỏa thuận thống nhất: anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nình Móc L ly hôn anh Trần A P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nình Móc L và anh Trần A P. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐBình Liêu, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nình Móc L; sinh năm 1999 Nơi cư trú: thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Trần A P; sinh năm 1997 Nơi cư trú: thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nình Móc L và anh Trần A P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nình Móc L và anh Trần A P có một con chung là: Trần Duy K; sinh ngày 02/4/2018. Chị L và anh P thỏa thuận thống nhất: anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nình Móc L và anh Trần A P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Nình Móc L và anh Trần A P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nình Móc L và anh Trần A P cùng thống nhất: chị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014020 ngày 08/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Chị L đã nộp đủ án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ