- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình B - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/03/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN H. BA VÌ Số: 04/2022/QĐCNTTLH | Ba Vì, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Ngọc A. Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 24/02/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/03/2022 về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc A, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã TP, huyện BV, TP Hà Nội Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2- Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 15/03/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/03/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Ngọc A.
- Về con chung: có 03 con chung là Phạm Thị T, sinh ngày 31/7/2011; Phạm Thị Thu H, sinh ngày 16/9/2013 và Phạm Ngọc Q, sinh ngày 05/6/2017. Giao cháu H và cháu Q cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu H, Q, T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho anh A, chị B cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Ngọc A, chị B được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân TP.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì; - UBND xã TP; - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Hoàng Trọng Đức |