- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng Văn L - Hoàng Thị D (ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Bể, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2022/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Ngô Văn L - Sinh năm 1994;
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị D - Sinh năm 1996.
Đều cư trú tại: Thôn N, xã C, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao các con chung là Ngô Thị Minh N, sinh ngày 31/8/2012, Ngô Hoàng N, sinh ngày 04/9/2015 và Ngô Bảo N, sinh ngày 20/8/2018 cho anh Ngô Văn L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D tự thoả thuận về chia tài sản chung sau ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Anh Ngô Văn L và chị Hoàng Thị D tự thoả thuận về vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Ngô Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ngô Văn L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001024 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Anh Ngô Văn L được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Ba Bể; - Đương sự; - UBND xã C; (Nơi ĐKKH) - T.H.ADS huyện Ba Bể; - TA tỉnh BK (Kèm BBGN) - Lưu HSVA; - Lưu VP; | THẨM PHÁN Ma Thị Nguyên |