vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 09/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND Quận Thốt Nốt;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hoàng Thị Kim Hưng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "bà Lê Thi L yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông C"
  • Tòa quyết gì? VKSND Quận Thốt Nốt;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; 2. Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1990; 3. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1992; 4. Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ vào Điều 48 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”: Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn cho bà Lê Thị L. Người yêu cầu vẫn được bảo đảm quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự này theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ