vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 04/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị B, sinh năm 1952; nơi cư trú: Tổ 66, khu 8, phường CT, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vũ Thị B với Vũ Văn L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSHải Phòng, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Minh Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Luyến

Bà Nguyễn Thị Vinh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Bà Vũ Thị B, sinh năm 1952; nơi cư trú: Tổ 66, khu 8, phường CT, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

2. Bà Vũ Thị B, sinh năm 1959; nơi cư trú: Tổ 79, Khu 9, phường CT, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Ngõ 225, Tổ 9, phường ĐH, quận F, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 124 đường G, phường G, quận HB, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 30/12/2021);

2. Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã C, huyện L, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 107 CH, phường HN, Quận C, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 30/12/2021);

- Bị đơn:

1. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1945;

2. Bà Phạm Thị C, sinh năm 1956;

Cùng nơi cư trú: Tổ 79, Khu 9 CT, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;

Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị C:

1. Anh Lê Quốc V, sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: Số 117D, tổ 10A, TQ, quận Đ, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện nay: Số 03 đường TY, TY, quận HN, thành phố Hà Nội (Theo Giấy uỷ quyền ngày 18/01/2022);

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Y, sinh năm 1982; nơi cư trú: CH1108 A6a, KĐTM BMV, phường EY, quận HN, thành phố Hà Nội Theo Giấy uỷ quyền ngày 18/01/2022); có mặt;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị C: Bà Nguyễn Thị Thanh P – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Ư thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội;

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị C được quyền sử dụng diện tích đất ở là 259,6m2, thửa đất số 1292, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: Thôn 6, xã Hoàng Động, huyện TN, thành phố Hải Phòng, bao gồm các mốc: 15,14,13,12,11,10,9,16,15.

1.2. Bà Vũ Thị B và bà Vũ Thị B được quyền sử dụng chung diện tích đất ở là 140,0m2, thửa đất số 1292, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: Thôn 6, xã Hoàng Động, huyện TN, thành phố Hải Phòng, bao gồm các mốc: 16,9,8,7,6,5,4,3,2,1,16.

(Có sơ đồ kèm theo)

1.3. Hai bên thống nhất có nghĩa vụ đến Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri AN 493939, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H/00861 do Uỷ ban nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng cấp ngày 13/10/2008 theo quy định của pháp luật.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu Huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri AN 493939, số vào sổ H/00861 do Uỷ ban nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng cấp ngày 13/10/2008.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Vũ Thị B, bà Vũ Thị B và ông Phạm Văn L, bà Phạm Thị C.

4. Về chi phí định giá tài sản, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ