- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 22/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019; Xét thấy ngày 31 tháng 5 năm 2022 người khởi kiện ông Đỗ Tiến Bộ nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Cụ Đỗ Tiến B, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số xx, ngõ 1xx, tổ 24 phố N, phường N, quận C, Thành phố Hà Nội Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Hải H, Luật sư Công ty Luật TNHH K M thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội 2. Bà Phạm Thị T, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: 1. Cụ Đỗ Văn U, sinh năm 1940; 2. Cụ Đỗ Thị C, sinh năm 1943; Đều địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của cụ Đỗ Thị C: Ông Đỗ Đức H1, sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cụ Đỗ Thị C1, sinh năm 1944; Địa chỉ: Phòng 1x, nhà Cx, khu tập thể Ma, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của cụ Đỗ Thị C1: Ông Đỗ Đức H1, sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 2. Ông Nguyễn Đức H2, sinh năm 1960; 3. Anh Nguyễn Đức H3, sinh năm 1991; 4. Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1986; 5. Chị Bùi Thị Phương M, sinh năm 1991; Đều địa chỉ: phố N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 6. Anh Nguyễn Văn H4, sinh năm 1985; Đều địa chỉ: thôn P, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 7. Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1967; 8. Anh Phạm Văn K, sinh năm 1994; 9. Anh Phạm Gia K2, sinh năm 2000; 10. Bà Đỗ Thị H3,
sinh năm 1963; 11. Ông Đỗ Đức H1, sinh năm 1970; Đều địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 12. Bà Đỗ Thị T2, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện T, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông H2, anh H3, chị T, chị M, anh H4, ông T1, anh K, anh K2, bà T7 và bà H4: Cụ Đỗ Văn U, sinh năm 1940; Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. 13. Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Hưng Yên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Duy S, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm. 14. Công ty TNHH một thành viên Thú Y và Thủy sản T B. Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Thị Nguyệt A, Giám đốc 15. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Văn Lâm, Hưng Yên II. Địa chỉ: thôn Trung Lê, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T2, Giám đốc. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Án phí: Trả lại ông Đỗ Tiến B số tiền 7.500.000 đồng (Bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0000059 ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trương Quang Tú |