vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Trần Song H, sinh năm 1948; địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nh, sinh năm 1993 và ông Lê Duy Ch, sinh năm 1995; địa chỉ: Văn phòng Luật sư T, P 206, chung cư Đ, số 78 đường N, thành phố V, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Song H - Hoàng Thị Ph tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSNghệ An, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Mai Khanh.

2. Bà Hồ Thị Thanh Thủy.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Song H, sinh năm 1948; địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nh, sinh năm 1993 và ông Lê Duy Ch, sinh năm 1995; địa chỉ: Văn phòng Luật sư T, P 206, chung cư Đ, số 78 đường N, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ph, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà 35, đường N, Khối 7, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Minh H, Luật sư của Công ty luật TNHH quốc tế - I, Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An; địa chỉ: Số 157, đường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Song H thỏa thuận giao lại cho bà Hoàng Thị Ph được quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là thửa số 67, tờ bản đồ số 15, diện tích 95,7m2 tại khối 7, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An (được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 199090 mang tên ông Trần Song H và bà Hoàng Thi Phương ngày 20 tháng 12 năm 2004).

- Bà Hoàng Thị Ph nhất trí trích chia cho ông Trần Song H số tiền 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng). Bà Hoàng Thị Ph có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Trần Song H và bà Hoàng Thị Ph mỗi người phải chịu 8.750.000 đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Song H là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0003362 ngày 09/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày ông Trần Song H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hoàng Thị Ph chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Hoàng Thị Ph còn phải trả cho ông Trần Song H số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ