vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần H, sinh năm 1966 Địa chỉ: p M , ã VH, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "mượn vàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSnh L , ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần H, sinh năm 1966

Địa chỉ: p M , ã VH, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Nguyễn G, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số 95 ấp M , ã VH, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ông Quách V , sinh năm 1964

Địa chỉ: p M , ã VH, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Ng

ạ d n h p pháp th

y uy n c a ng uách V : Bà Tr n H, sinh năm 1966; địa chỉ: p M , ã VH, huyện L, tỉnh Bạc Liêu, theo văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 12 năm 2021)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguy n nợ bà Tr n H và ông Quách V số vàng 03 ba) chỉ 24K (loại vàng được lưu hành tại địa phương); 01 chỉ vàng 24 có giá là 5.200.000 đ ng Năm triệu hai trăm nghìn đ ng).

2.2. Bà Nguy n có ngh a vụ trả cho bà Tr n H và ông Quách V số vàng 03 ba) chỉ 24K (loại vàng được lưu hành tại địa phương).

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 780.000 đ ng (Bảy trăm tám mươi nghìn đ ng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 390.000 đ ng (Ba trăm chín mươi nghìn đ ng). Bà Nguy n tự nguyện chịu 390.000 đ ng Ba trăm chín mươi nghìn đ ng) và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Bà Tr n H đã nộp 550.000 đ ng Năm trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000693 ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

3. Bà Tr n H tự nguyện rút một ph n yêu c u khởi kiện đối với bà Nguy n G , về yêu c u bà Nguy n G trả 01 (một) chỉ vàng 24K là lãi suất của 03 ba) chỉ vàng 24K.

Đình chỉ giải quyết một ph n yêu c u khởi kiện của bà Tr n H đối với bà Nguy n G , về yêu c u bà Nguy n G trả 01 (một) chỉ vàng 24K là lãi suất của 03 ba) chỉ vàng 24K.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ