vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: khu 7, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSViệt Trì, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DS ngµy 22 th¸ng 10 n¨m 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1985.

Nơi ĐKHKTT: khu 7, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 15, ngõ 256 L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Quốc D - sinh năm 1953.

Địa chỉ: khu 7, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 26/7/2019)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Anh Nguyễn Phúc T- sinh năm 1966

Luật sư Công ty luật TNHH H- Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Phạm Đức T2 - sinh năm 1990

Địa chỉ: khu 11, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn C

Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường thành phố V.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 08/7/2019)

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Lê Thị T1 và anh Phạm Đức T2 thỏa thuận giữ nguyên hiện trạng quyền sử dụng đất hiện nay hai bên đang sử dụng, cụ thể:

Phần ranh giới quyền sử dụng đất của chị Lê Thị T1 và anh Phạm Đức T2 có chỉ giới AFGD trong Bản trích đo hiện trạng của Công ty Cổ phần khảo sát đo đạc Anh Thư. Anh Phạm Đức T2 được quyền sử dụng bức tường xây có tổng chiều dài 8,42m xây gạch chỉ rộng 10cm, bức tường này do anh T2 xây trên thửa đất của anh Phạm Đức T2 có chỉ giới EDGF trong Bản trích đo hiện trạng của Công ty Cổ phần khảo sát đo đạc Anh Thư. Chị Lê Thị T1 được quyền sử dụng bức tường nhà của chị T2 dài 15,29m có chỉ giới AFG trong Bản trích đo hiện trạng của Công ty Cổ phần khảo sát đo đạc Anh Thư . (Có bản trích đo hiện trạng của Công ty Cổ phần khảo sát đo đạc Anh Thư ngày 25/10/2019 kèm theo).

Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí (xác nhận đã nộp).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị T1 (Lê Quốc D nộp thay) đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu thiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000251 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ